Đề tham khảo giữa kì 1 Toán 6 năm 2021-2022 Tây Úc

Giới thiệu Đề tham khảo giữa kì 1 Toán 6 năm 2021-2022 Tây Úc

Học toán online.vn gửi đến các em học sinh và bạn đọc Đề tham khảo giữa kì 1 Toán 6 năm 2021-2022 Tây Úc.

Tài liệu môn Toán, hướng dẫn giải các đề thi chi tiết từ cơ bản đến nâng cao sẽ luôn được cập thường xuyên từ hoctoanonline.vn, các em học sinh và quý bạn đọc truy cập web để nhận những tài liệu Toán hay và mới nhất.

Tài liệu Đề tham khảo giữa kì 1 Toán 6 năm 2021-2022 Tây Úc

Các em học sinh và bạn đọc tiềm kiếm thêm tài liệu Toán 6 tại đây .

Text Đề tham khảo giữa kì 1 Toán 6 năm 2021-2022 Tây Úc
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO QUẬN 3 THAM KHẢO TRƯỜNG THCS TÂY ÚC CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM GIỮA KÌ I TOÁN 6 Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau: Câu 1: Khẳng định nào sau đây là đúng. A. Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc vuông [ ]. B. Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc vuông {}. C. Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc vuông ( ). D. Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc vuông “ “. Câu 2: Linh muốn mua một máy tính giá 500 000 đồng. Mỗi ngày Linh tiết kiệm được 10 000 dồng. Hỏi Linh phải tiết kiệm trong bao nhiêu ngày để đủ tiền mua cái áo? A. 40 ngày B. 45 ngày C. 50 ngày D. 55 ngày Câu 3: Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử A  {x  N * / 2021  x  2023} A. A  {2022, 2023} B. A  {2022} C. A  {2022;2023} D. A  {2023} Câu 4: Tìm x biết 12 ⋮ x và x > 3 A. x ∈ {4; 6; 12} B. x ∈ {1; 2} C. x ∈ {1; 2; 3} D. x ∈ {12; 24; 36; …} Câu 5: Trong các hình sau, hình nào là hình vuông? A. Hình A B. Hình B C. Hình C D. Hình D Câu 6: Giá trị của biểu thức 2[(195 + 35:7):8 + 195] – 400 là: A. 140 B. 60 C. 80 D. 40 Câu 7: Tìm số tự nhiên x, biết : ( x  12)  14  23.3 A. 50 B. 35 C. 22 D. 17 Câu 8: Chu vi của hình sau là : A. 50m B. 55m C. 47m D. 43m Câu 9: Trong các số 2070; 2017; 2018; 2019.Số nào chia hết cho 5 vừa chia hết cho 9 A. 2017 B. 2070 C. 2018 D. 2019 Câu 10: Trong một cửa hàng bánh kẹo, người ta đóng gói kẹo thành các loại: mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 10 gói, mỗi thùng có 10 hộp. Một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo. Hỏi người đó đã mua tất cả bao nhiêu cái kẹo A. 9990 cái kẹo B. 9999 cái kẹo C.1000 cái kẹo D. 1090 cái kẹo Câu 11: Năm nay, Hà 7 tuổi, Mẹ Hà 35 tuổi. Hỏi năm nay số tuổi của Mẹ Hà gấp mấy lần số tuổi của Hà A. 8 B. 7 C. 6 D. 5 Câu 12: Trong hình dưới đây gồm các hình nào? A. Hình thang cân, hình thoi, tam giác đều B. Hình thoi, hình thang cân, lục giác đều C. Tam giác đều, hình thang cân, hình bình hành D. Hình thoi, hình thang cân, tam giác đều, lục giác đều Câu 13: Một hình chữ nhật có chiều rộng 12cm và chu vi bằng 96cm. Chiều dài của hình chữ nhật là? A. 32 B. 48 C. 12 D. 36 Câu 14: Số tự nhiên liền trước số 1 000 là: A. 1001 B. 999 C. 1002 D. 998 Câu 15: Hãy chọn phát biểu SAI: A. Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất. B. Một số tự nhiên không phải là số nguyên tố thì nó phải là hợp số C. Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2 D. Số nguyên tố lẻ nhỏ nhất là số 3 Câu 16: Lớp 6A, 6B, 6C, 6D lần lượt có 37, 38, 39, 40 học sinh. Lớp nào có thể chia tất cả các bạn thành các đôi bạn học tập? A. 6C B. 6D C. 6A, 6B D. 6B; 6D Câu 17: Khẳng định nào sau đây là đúng? Trong hình vuông: A. Bốn góc không bằng nhau. B. Hai đường chéo không bằng nhau. C. Bốn góc bằng nhau. D. Hai đường chéo song song với nhau Câu 18: Hình chữ nhật bên có diện tích bằng 63 m2 và có chiều rộng bằng 7m. Hãy tìm độ dài x? A. 7m B. 9m C. 35m D. 10m Câu 19: Mỗi giây cơ thể con người trung bình tạo ra khoảng 25.105 tế bào hồng cầu. Hãy tính mỗi giờ có bao nhiêu tế bào hồng cầu đã được tạo ra? A. 9.108 B. 9.109 C. 9.1010 D. 9.107 Câu 20: Chọn câu sai trong các câu sau: A. 18+54+12 chia hết cho 9 B. 84+48+120 chia hết cho 2 C. 49+105+399 chia hết cho 7 D. 180+54+215 không chia hết cho ———-Hết——— ĐÁP ÁN 1. B 2. C 3. C 4. A 5. B 6. B 7. C 8. D 9. B 10. A 11. D 12. D 13. D 14. B 15. B 16. D 17. C 18. A 19. B 20. A ĐÁP ÁN CHI TIẾT Câu 1: Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc vuông {} Câu 2: Số ngày Linh phải tiết kiệm để đủ tiền mua áo là: 500 000 : 10 000 = 50 (ngày) Câu 3: Viết tập hợp A  {x  N * / 2021  x  2023} bằng cách liệt kê là: A  {2022;2023} Câu 4: Vì 12 ⋮ x nên xƯ(12)={ 1; 12; 2; 6; 3; 4} Mà x > 3 nên : x ∈ {4; 6; 12} Câu 5: Hình B Câu 6: 2[(195 + 35:7):8 + 195] – 400 =2.[(195+5):8+195]-400 = 2.(200:8+195)-400 =2.(25+195) – 400 =2.230 – 400 = 460-400 = 60 Câu 7: Câu 8: Chu vi: 15+7+6+8+7 = 43m ( x  12)  14  23.3 ( x  12)  14  24 x  12  24  14 x  12  10 x  10  12 x  22 Câu 9: Số chia hết cho 5 vừa chia hết cho 9 là 2070 Câu 10: Số cái kẹo có trong 1 hộp là: 10 x 10 = 100 (cái kẹo) Số cái kẹo có trong 1 thùng là: 100 x 10 = 1 000 (cái kẹo) Vậy một người mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo thì số kẹo người đó đã mua tất cả là: 9 x 1000 + 9 x 100 + 9 x 10 = 9990 (cái kẹo) Câu 11: Năm nay, số tuổi của mẹ Hà gấp số tuổi của Hà là: 35:7 = 5 Câu 12: Hình thoi, hình thang cân, tam giác đều, lục giác đều Câu 13: Nửa chu vi: 96:2=48 (m) Chiều dài HCN: 48-12 = 36 (m) Câu 14: Số tự nhiên liền trước số 1 000 là: 999 Câu 15: Câu sai là: Một số tự nhiên không phải là số nguyên tố thì nó phải là hợp số Câu 16: Lớp nào có thể chia tất cả các bạn thành các đôi bạn học tập là lớp có sổ học sinh chia hết cho 2. Vậy lớp 6B, 6D có thể chia tất cả các bạn thành các đôi bạn học tập. Câu 17: Trong hình vuông thì 4 góc bằng nhau Câu 18: x = 63 : 7 = 7 (m) Câu 19: Đổi 1 giờ = 3600 giây Vậy mỗi giờ số tế bào hồng cầu được thay thế là: 25.105.3600  90000.105  9.109 Câu 20: 18+54+12 không chia hết cho 9
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments

Bài viết tương tự

Scroll to Top